Đồng hồ

Lịch

Tài nguyên dạy và học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thìn (012587655xx))

Điều tra ý kiến

Học như thế nào có hiệu quả nhất?
Học trên lớp
Đi học thêm
Tự học ở nhà
Hỏi bạn bè

Ảnh của tôi

Hat_ve_Me_VN_anh_hung.mp3 HAPPY_NAW_YEAR.swf Buon1.flv Xuan_da_ve.swf Truong_THPT_Da_Phuc_Soc_Son_HN.jpg Hanh_Khuc_Truong_Cap_III_Da_Phuc.mp3 Prettyboy.swf Chia_tay_tuoi_hoc_tro___Thien_Truong_Dia_Hai.mp3 VongTronTinhYeu.mp3 Bai_ca_GVND.swf BuiBayVaoMat.mp3 0.SO_DO_DEN_TRUONG_THPT_DA_PHUC.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.Cong_moi_truong_DP_2.jpg 0.Cong_moi_truong_DP.jpg 0.Hang_D.jpg

Danh lam thắng cảnh

Từ điển trực tuyến

Báo mới - Tin tổng hợp

Sắp xếp dữ liệu

Máy tính bỏ túi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch vạn liên

    Liên kết

    Chat ... chat ... chat...

    Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Thìn - Trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SKKN của Thầy Vũ Thìn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: VT.
    Người gửi: Vũ Thìn (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:42' 13-04-2010
    Dung lượng: 553.0 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    Lời nói đầu

    N
    gười xưa làm ra binh pháp để áp dụng và giải quyết những cuộc chiến tranh, điển hình nhất là bộ Binh pháp của Tôn Tử và bộ binh pháp của Tôn Tẫn. Trong từng thời kỳ mà hai soạn giả trên đã trải nghiệm qua và áp dụng vào thực tiễn. Như ta đã biết Binh pháp chỉ cần có 36 mưu kế mà hoá giải được hầu hết các tình thế của cuộc chiến tranh đặt ra. Đặc biệt người nắm được Binh pháp và áp dụng nó vào thực tế như thế nào là một vấn đề sáng tạo của từng người và từng thời đại. Có thể nói các phương pháp giải toán là những mưu kế trong khi giải bài tập toán.
    Trong chuyên đề này tôi xin đưa ra một số phương pháp giải toán và học toán mang tên: “ứng dụng của Đại lượng bất biến - Đa thức đối xứng” hi vọng được các đồng nghiệp ủng hộ, quan tâm đóng góp ý kiến và qua đây bản thân hoàn thiện dần bộ “Toán pháp” cho mình và cho các em học sinh.

    Nội dung tóm tắt của SKKN
    I- Cơ sở lý luận
    
    II- Cơ sở khoa học
    
    1.Giới thiệu phương pháp đại lượng bất biến „k,m,mkl“
    
    2.Giải toán bằng đại lượng bất biến
    
    3.Đa thức đối xứng hai biến
    
    III- ứng dụng đa thức đối xứng để giải toán
    
    1.Giải hệ phương trình đối xứng
    
    2.Giải hệ phương trình đưa về giải hệ phương trình đối xứng
    
    3.Giải phương trình đưa về giải hệ phương trình đối xứng
    
    4.Chứng minh bất đẳng thức đối xứng
    
    5.Bài tập thực hành
    
    kết luận
    
    
    I- Cơ sở lý luận

    Chương trình toán học phổ thông (bộ sgk chương trình cũ) và nhất là trong sách Đại số nâng cao 10 (chương trình phân ban - mới) không ít các bài toán giải hệ phương trình, giải phương trình, chứng minh bất đẳng thức ... có thể giải được nhờ sự ứng dụng của Đại lượng bất biến - Đa thức đối xứng. Với những học sinh yêu thích môn Toán ta có thể giới thiệu sâu hơn cho các em trong các tiết tự chọn về vấn đề này ngay ở học kỳ 1 lớp 10 (Ban KHTN) để các em bổ xung thêm bộ “Toán pháp” của mình, tự tin hơn khi làm bài tập.
    Trong chuyên đề nhỏ này, tôi chỉ đề cập đến sự ứng dụng của đa thức đối xứng trong giải toán ở lớp 10 ban KHTN, đây có thể coi là một bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho các em.

    II- Cơ sở khoa học

    1.Giới thiệu phương pháp đại lượng bất biến
    Cho a, b, c là những số thực. Ta xét tổng S = a + b + c. Nếu ta đổi chỗ a cho b, b cho c, c cho a, thì tổng S luôn luôn chỉ là một (không đổi). Tổng này không thay đổi đối với thứ tự phép cộng. Dù a, b, c có thay đổi thứ tự như thế nào chăng nữa S vẫn không thay đổi, nghĩa là S bất biến đổi với việc thay đổi các biến khác. Trong thực tế cũng như trong toán học, rất nhiều vấn đề liên quan đến một số đ
    No_avatar
    hay 
     
    Gửi ý kiến