Đồng hồ

Lịch

Tài nguyên dạy và học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thìn (012587655xx))

Điều tra ý kiến

Học như thế nào có hiệu quả nhất?
Học trên lớp
Đi học thêm
Tự học ở nhà
Hỏi bạn bè

Ảnh của tôi

Hat_ve_Me_VN_anh_hung.mp3 HAPPY_NAW_YEAR.swf Buon1.flv Xuan_da_ve.swf Truong_THPT_Da_Phuc_Soc_Son_HN.jpg Hanh_Khuc_Truong_Cap_III_Da_Phuc.mp3 Prettyboy.swf Chia_tay_tuoi_hoc_tro___Thien_Truong_Dia_Hai.mp3 VongTronTinhYeu.mp3 Bai_ca_GVND.swf BuiBayVaoMat.mp3 0.SO_DO_DEN_TRUONG_THPT_DA_PHUC.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.Cong_moi_truong_DP_2.jpg 0.Cong_moi_truong_DP.jpg 0.Hang_D.jpg

Danh lam thắng cảnh

Từ điển trực tuyến

Báo mới - Tin tổng hợp

Sắp xếp dữ liệu

Máy tính bỏ túi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Lịch vạn liên

    Liên kết

    Chat ... chat ... chat...

    Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Thìn - Trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De cuong on Su 12 HK II 2014-2015

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Đa Phúc
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang
    Ngày gửi: 21h:41' 24-03-2015
    Dung lượng: 46.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT Đa Phúc
    Năm học 2014-2015
    
    
    
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2
    Môn Lịch sử lớp 12

    I. Giới hạn chương trình.
    Chương IV. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975.
    Chương V. Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000.
    II. Những nội dung cơ bản cần nắm.
    1. Sau năm 1954, do hoàn cảnh thay đổi, nhiệm vụ của cách mạng nước ta cũng thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh mới.
    Trong hoàn cảnh mới, đứng trước âm mưu, dã tâm của đế quốc Mĩ, nhân dân ta ở hai miền Nam- Bắc đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi miền và nhiệm vụ cách mạng chung của cả nước. Đồng thời nhân dân ta cũng anh dũng chiến đấu, lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố chấm dưt chiến tranh, kí kết Hiệp định hòa bình với ta tại Pari.
    Hiệp định Pari được kí kết, cách mạng miền Nam đã hoàn thành được mục tiêu “đánh cho Mĩ cút”. Từ năm 1973 đến năm 1975, nhân dân miền Nam tiếp tục đấu tranh đánh đổ chính quyền ngụy ở miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nước.
    2. Từ năm 1975, cả nước ta bước vào công cuộc khôi phục hậu quả của cuộc chiến tranh chống Mĩ kéo dài và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
    Từ năm 1976- đến năm 1986, đất nước ta tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Tuy nhiên, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nước ta trong giai đoạn này đã bốc lộ nhiều sai lầm, hạn chế.
    Từ năm 1986, đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội theo đường lối mở cửa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Công cuộc đổi mới đã và đang giành được thắng lợi. Những thắng lợi đó đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
    III. Câu hỏi ôn tập.
    Câu 1. Từ tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, em hãy cho iết nhiệm vụ và mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam- Bắc.
    Câu 2. Trong thời kì 1954- 1975 phong trào nào đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? Trình bày nguyên nhân ùng nổ và kết quả, ý nghĩa của phong trào đó?
    Câu 3. Nêu âm mưu, thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965).
    Câu 5. Nêu nội dung chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam? Cuộc đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của nhân dân Miền Nam diễn ra như thế nào?
    Câu 6. Trình bày những thắng lợi quân sự của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống lại các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965- 1968) của đế quốc Mĩ.
    Câu 7. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương (1965- 1968) như thế nào?
    Câu 8. Chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ? Nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” như thế nào?
    Câu 9. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ lần thứ hai như thế nào? Kết quả và ý nghĩa?
    Câu 10. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
    Câu 11. Nêu công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế của nhân dân miền Bắc trong những năm 1973- 1975?
    Câu 12. Nhân dân Miền Nam đấu trnh chống địch bình định và lấn chiếm, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam như thế nào?
    Câu 13. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
    Câu 14. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)?
    Câu 15. Tình hình 2 miền Nam- Bắc sau năm 1975?
    Câu 16. Nhân dân hai miền khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội như thế nào?
    Câu 17. Hoàn thành thống
     
    Gửi ý kiến