Đồng hồ

Lịch

Tài nguyên dạy và học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thìn (012587655xx))

Điều tra ý kiến

Học như thế nào có hiệu quả nhất?
Học trên lớp
Đi học thêm
Tự học ở nhà
Hỏi bạn bè

Ảnh của tôi

Hat_ve_Me_VN_anh_hung.mp3 HAPPY_NAW_YEAR.swf Buon1.flv Xuan_da_ve.swf Truong_THPT_Da_Phuc_Soc_Son_HN.jpg Hanh_Khuc_Truong_Cap_III_Da_Phuc.mp3 Prettyboy.swf Chia_tay_tuoi_hoc_tro___Thien_Truong_Dia_Hai.mp3 VongTronTinhYeu.mp3 Bai_ca_GVND.swf BuiBayVaoMat.mp3 0.SO_DO_DEN_TRUONG_THPT_DA_PHUC.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.Cong_moi_truong_DP_2.jpg 0.Cong_moi_truong_DP.jpg 0.Hang_D.jpg

Danh lam thắng cảnh

Từ điển trực tuyến

Báo mới - Tin tổng hợp

Sắp xếp dữ liệu

Máy tính bỏ túi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Lịch vạn liên

    Liên kết

    Chat ... chat ... chat...

    Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Thìn - Trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De cuong Hoa hoc 11 HK2 nam 2014-2015

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Đa Phúc
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang
    Ngày gửi: 21h:33' 24-03-2015
    Dung lượng: 304.0 KB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT HÀ NỘI
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
    
    TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
    MÔN: Hóa học lớp 11
    Năm học: 2014 - 2015
    
    A. LÝ THUYẾT
    I. Lý thuyết chung
    1, Phân loại hợp chất hữu cơ, phân loại phản ứng hữu cơ.
    2, Công thức phân tử chung, viết công thức cấu tạo, danh pháp, tính chất hoá học cơ bản, phương pháp điều chế: ankan, anken, ankađien, ankin, hợp chất thơm.
    (Chú ý các quy tắc xác định sản phẩm chính: thế halogen ở ankan, cộng Maccopnhicop, thế nguyên tử H trong nhân thơm).
    3, Khái niệm, tính chất và phương pháp điều chế ancol, phenol và anđehit
    (Chú ý: quy tắc tách Zaixep, phân tích ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol)
    II. Các dạng lý thuyết cụ thể
    Dạng 1: Sơ đồ chuyển hoá
    
    

    
    
    Dạng 2: Điều chế (Cho các chất vô cơ và điều kiện đủ)
    a )Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết hãy điều chế: P.E, P.V.C, benzen, thuốc trừ sâu 666, ancol etylic, etyl axetat, phenol, axit picric.
    b) Từ canxi cacbua, điều chế: polipropilen, poli vinyl axetat, etyl benzen, polistiren, TNT.
    Từ ancol etylic, điều chế cao su buna.
    Dạng 3: So sánh các loại hợp chất
    So sánh cấu tạo và tính chất của ankan và xicloankan.
    So sánh cấu tạo và tính chất của anken và ankin.
    So sánh cấu tạo và tính chất của ancol etylic và phenol.
    Dạng 4: Phân biệt chất:
    a) axetilen và etilen
    b) but-1-in và but-2-in
    c) benzen, toluen và stiren
    d) axetilen, metan và etilen
    e) benzen, hex-1-en và hex-1-in.
    g) ancol etylic, axit axetic, anđehit axetic, phenol

    B. BÀI TẬP
    I. Bài toán lập công thức phân tử dựa vào sản phẩm
    Bài 1. Tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong các trường hợp sau:
    Đốt cháy hoàn toàn 10 gam hợp chất sinh ra 33,85 gam CO2 và 6,94 gam H2O. Tỉ khối hơi đối với không khí là 2,69.
    Đốt cháy 0,282 gam hợp chất và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng CaCl2 và KOH thấy bình CaCl2 tăng thêm 0,194 gam, còn bình KOH tăng 0,80 gam. Mặt khác, đốt cháy 0,186 gam chất đó sinh ra 22,4 ml khí nitơ (đktc), phân tử chất đó chỉ chứa một nguyên tử nitơ.
    Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam chất hữu cơ A thấy tạo thành 11,2 lít CO2 và 10,8 gam H2O. Biết tỉ khối của A so với không khí bằng 2,48.
    Tìm công thức phân tử của A.
    Viết các đồng phân của A và gọi tên.
    Tìm công thức cấu tạo đúng của A biết khi A tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 (có ánh sáng) sinh ra một sản phẩm duy nhất. Gọi tên sản phẩm.
    Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O.
    Tính giá trị a và thành phần % về khối lượng của hai ancol trong hỗn hợp, biết tỉ khối hơi của mỗi ancol so với oxi đều nhỏ hơn 2.
    Bài 4: Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu đựoc 4,48 lít CO2 ở đktc và 4,95 gam H2O.
    Tìm CTPT, CTCT của 2 ancol. Biết rằng khi oxi hoá 2 ancol này đều thu được sản phẩm có phản ứn tráng gương.
    Tính m và % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp?
    II. Bài toán hỗn hợp
    Bài 5. Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí X (đktc) gồm C2H6, C3H8, C3H6 sục qua nước brom dư thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1 gam. Đem đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24 gam H2O.
    Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
    Dẫn lượng CO2 ở trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Xác định nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch sau phản ứng.
    Bài 6. Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một ankan và một anken đi qua nước brom thấy có 8 gam brom tham gia phản ứng. Khối lượng của 6,72 lít hỗn hợp đó là 13 gam.
    Xác định công thức phân tử của hai
     
    Gửi ý kiến