Đồng hồ

Lịch

Tài nguyên dạy và học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thìn (012587655xx))

Điều tra ý kiến

Học như thế nào có hiệu quả nhất?
Học trên lớp
Đi học thêm
Tự học ở nhà
Hỏi bạn bè

Ảnh của tôi

Hat_ve_Me_VN_anh_hung.mp3 HAPPY_NAW_YEAR.swf Buon1.flv Xuan_da_ve.swf Truong_THPT_Da_Phuc_Soc_Son_HN.jpg Hanh_Khuc_Truong_Cap_III_Da_Phuc.mp3 Prettyboy.swf Chia_tay_tuoi_hoc_tro___Thien_Truong_Dia_Hai.mp3 VongTronTinhYeu.mp3 Bai_ca_GVND.swf BuiBayVaoMat.mp3 0.SO_DO_DEN_TRUONG_THPT_DA_PHUC.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.Cong_moi_truong_DP_2.jpg 0.Cong_moi_truong_DP.jpg 0.Hang_D.jpg

Danh lam thắng cảnh

Từ điển trực tuyến

Báo mới - Tin tổng hợp

Sắp xếp dữ liệu

Máy tính bỏ túi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Lịch vạn liên

    Liên kết

    Chat ... chat ... chat...

    Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Thìn - Trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De cuong Hoa hoc 10 HK2 nam 2014-2015

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Đa Phúc
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Quang
    Ngày gửi: 21h:33' 24-03-2015
    Dung lượng: 72.5 KB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II HÓA HỌC 10
    Năm học 2014-2015
    A. LÝ THUYẾT
    I. Halogen
    Đơn chất halogen(F2, Cl2, Br2, I2): Cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học, so sánh tính chất hoá học của các đơn chất halogen. Phương pháp điều chế các clo.
    Hợp chất có oxi curaclo (nước Gia-ven và clorua vôi): Thành phần, tính chất, ứng dụng và phương pháp điều chế
    Tính chất và phương pháp điều chế axit HCl?
    II. Oxi và lưu huỳnh
    So sánh tính chất hóa học của oxi và ozôn?
    Tính chất vật lý và tính chất hoá học của các chất: S, H2S, SO2, SO3, H2SO4.
    Phương pháp điều chế O2, SO2, H2SO4
    B. BÀI TẬP
    I. Bài tập định tính
    Dạng 1. Viết phương trình hoá học
    Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
    a. MnO2 → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → Cu
    b. MgCl2 KCl Cl2 KClO3 Cl2 Br2 I2
    c. FeS2 A B C A KHSO3 E

    d. S-2 S0 S+4 S+6

    e. FeS H2S H2SO4 HCl Cl2 AlCl3
    Viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có) khi cho
    a. Các chất: Al, Fe, Cu, Cu(OH)2, CaCO3, MnO2, KMnO4, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Al2O3, AgNO3 tác dụng với dung dịch HCl
    b. Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng tác dụng lần lượt với: Fe, Al, Mg , Cu, Al2O3, FeO, Fe2O3, Fe3O4 , FexOy, Na2CO3, Na2S, BaCl2, FeCO3, C, Cu(OH)2.
    Dạng 2. Nhận biết và phân biệt chất
    Nhận biết 5 dung dịch trong 5 lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:
    NaCl, NaBr, KI, H2SO4, Ba(OH)2
    NaOH, HCl, MgBr2, KCl, CuSO4
    Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử để phân biệt dung dịch trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học:
    Na2SO4, H2SO4, HCl, Ba(OH)2, NaCl
    - BaCl2, MgSO4, Na2SO3, K2S, KNO3
    Không dùng thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học.
    NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
    KOH, CuCl2, HCl, ZnBr2
    II. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
    Bài 1: Hòa tan 29g hỗn hợp X gồm Fe và FeS bằng V ml dung dịch HCl 0,5M vừa đủ thu được dung dịch Y và khí Z. Dẫn toàn bộ khí Z đi qua dung dịch CuCl2 dư thấy sinh ra 24g kết tủa đen.
    Xác định thành phần % khối lượng của các chất trong X
    Tính V
    Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Y
    Bài 2: Có 400g dung dịch chứa đồng thời axit HCl và H2SO4. Chia dung dịch này thành 2 phần bằng nhau:
    Cho một lượng BaCl2 dư vào phần I thấy 23,3 gam kết tủa
    Để trung hòa hoàn toàn phần II cần 100ml dung dịch NaOH 3M
    Viết phương trình phản ứng xảy ra
    Xác định C % mỗi axit trong dung dịch ban đầu.
    Bài 3: Cho 11g hỗn hợp Al, Fe vào 220ml dung dịch H2SO4 20% (D = 1,11 g/ml) thì thu được 8,96 lít H2 (đktc) và dung dịch A.
    Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Tính C% các chất trong dung dịch A.
    Nhỏ dung dịch KOH vào dung dịch A đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì hết 50ml dung dịch KOH. Tính nồng độ mol/l của dung dịch KOH.
    Bài 4: Hỗn hợp A gồm các chất: Na2SO3, NaHSO3 và Na2SO4. Cho 37,75g A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, lượng khí thoát ra bị oxi hóa vừa đủ bởi 500ml dung dịch Br2 0,4M. Mặt khác, cho 9,4375g A tác dụng vừa đủ với 37,5ml dung dịch NaOH 0,5M.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
    Bài 5: Cho 15,37g hỗn hợp X gồm Na2SO4, Na2SO3, NaHSO3 tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M sinh ra 1,568 lít khí (đktc). Mặt khác cho 7,685g hỗn hợp X trên tác dụng vừa hết với 12,5 ml dung dịch NaOH 1M.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    Tính % khối lượng các muối
     
    Gửi ý kiến