Đồng hồ

Lịch

Tài nguyên dạy và học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Vũ Thìn (012587655xx))

Điều tra ý kiến

Học như thế nào có hiệu quả nhất?
Học trên lớp
Đi học thêm
Tự học ở nhà
Hỏi bạn bè

Ảnh của tôi

Hat_ve_Me_VN_anh_hung.mp3 HAPPY_NAW_YEAR.swf Buon1.flv Xuan_da_ve.swf Truong_THPT_Da_Phuc_Soc_Son_HN.jpg Hanh_Khuc_Truong_Cap_III_Da_Phuc.mp3 Prettyboy.swf Chia_tay_tuoi_hoc_tro___Thien_Truong_Dia_Hai.mp3 VongTronTinhYeu.mp3 Bai_ca_GVND.swf BuiBayVaoMat.mp3 0.SO_DO_DEN_TRUONG_THPT_DA_PHUC.jpg 0.Hay_den_voi_chung_toi.swf Frame2075_copy.jpg 0.Cong_moi_truong_DP_2.jpg 0.Cong_moi_truong_DP.jpg 0.Hang_D.jpg

Danh lam thắng cảnh

Từ điển trực tuyến

Báo mới - Tin tổng hợp

Sắp xếp dữ liệu

Máy tính bỏ túi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch vạn liên

    Liên kết

    Chat ... chat ... chat...

    Chào mừng quý vị đến với Website của Vũ Thìn - Trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Thông tin - Hỏi và đáp >

    Bài tập Hoá

    B - AXIT CÓ TÍNH OXI HOÁ MẠNH: HNO3, H2SO4 ( đặc)

    ( Hầu hết các KL đều phản ứng trừ Au và Pt và KL cho hóa trị cao )

    Câu 1: Cho 3,445g Cu, Zn, Al tác dụng với HNO3 (loãng, dư) thu được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và a gam muối. Giá trị của a là

    A. 12,745

    B. 11,745

    C. 13,745

    D. 10,745

    Câu 2: Hoà tan hết 16,3g hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al, Mg trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 0,55mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là

    A. 69,1g

    B. 96,1g

    C. 61,9g

    D. 91,6g

    Câu 3: Cho 1,35gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12lit hỗn hợp NO và NO2 có khối lượng trung bình là 42,8. Biết thể tích khí đo ở ( đktc ). Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là:

    A. 9,65g

    B. 7,28g

    C. 4,24g

    D. 5,69g

    Câu 4: Cho tan hoàn toàn 58g hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO, 0,05mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:

    A. 120,4 g

    B. 89,8 g

    C. 116,9 g

    D. 90,3 g

    Câu 5: Cho 18,4 g hỗn hợp kim loại A, B tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra 0,3 mol NO và 0,3mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:

    A. 42,2g

    B. 63,3g

    C. 79,6g

    D. 84,4g

    Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 8g hỗn hợp kim loại bằng dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp sản phẩm khử gồm 0,1mol NO và 0,2 mol NO2. Khối lượng muối có trong dung dịch ( không có muối amoni NH4NO3 ) sau phản ứng là:

    A. 39g

    B. 32,8g

    C. 23,5g

    D. Không xác định

    Câu7: Hòa tan hoàn toàn 5,1g hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lit ( đktc) khí N( là sản phẩm khử duy nhất ). Tính khối lượng muối có trong dung dịch sau phản ứng?

    A. 36,6g

    B. 36,1g

    C. 31,6g

    D. Kết quả khác

    Câu 8: Cho 21 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Cu , Al  tác dụng hoàn toàn với lượng dư dd HNO3 thu được 5,376 lít hỗn hợp hai khí NO, NO2 có tỷ khối so với H2 là 17. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng .               

    A. 38,2 g

    B. 38,2g

    C. 48,2 g

    D. 58,2 g

    Câu 9: Để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng 75,2 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lit khí SO( đktc). Khối lượng a gam là:

    A. 56g

    B. 11,2g

    C. 22,4g

    D. 25,3g

    Câu 10: Nung m gam sắt trong không khí, sau một thời gian người ta thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn A gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn A trong HNO3dư thu được dung dịch B và 12,096 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỷ khối hơi so với He là 10,167. Giá trị m là:

    A. 72g

    B. 69,54g

    C. 91,28

    D. Đáp án khác

    Câu 11: Oxi hoá x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt. Hoà tan hết A trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp Y chứa NO, NO2 có tỷ khối hơi so với H2 là 19. Tính x

    A. 0,035

    B. 0,07

    C. 1,05

    D. 1,5

    Câu 12: Oxit của sắt có CT : FexOy ( trong đó Fe chiếm 72,41% theo khối lượng ) . Khử hoàn toàn 23,2 gam  oxit này bằng CO dư  thì sau phản ứng khối lượng hỗn hợp khí tăng lên 6,4 gam. Hoà tan chất rắn thu được  bằng HNO3đặc nóng thu được 1 muối và a mol NO2. Giá trị a là

    A. 0,45

    B. 0,6

    C. 0,75

    D. 0,9 .

    Câu 13: Hòa tan 32 gam kim loại R trong dung dịch HNO3dư thu được 8,96 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2. Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi so với hiđro là 17. Xác định M?

    A. Fe

    B. Zn

    C. Cu

    D. Kim loại khác

    Câu 14: Cho 0,125 mol một oxit kim loại R tác dụng với dd HNO3 vừa đủ thu được NO duy nhất và dung dịch B chứa một muối duy nhất. Cô cạn dd B thu được 30,25 g chất rắn. CT oxit là :  

    A. Fe2O3

    B. Fe3O4

    C. Al2O3

    D. FeO .

    Câu 15: Cho m gam kim loại R tác dụng hết với dd HNO3loãng thu được 0,672 lít NO ở ( đktc ), cô cạn dd sau phản ứng thu được 12,12 gam tinh thể R(NO3)3.9H2O . Kim loại R là

    A. Al

    B. Cr                   

    C. Fe

    D. Không có kim loại phù hợp

    Câu 16: Khi cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc thấy có 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là sản phẩm nào sau đây?

    A. SO2

    B. S

    C. H2S

    D. SO2,H2S

    Câu 17: Cho 2,52 gam hh Mg, Al tác dụng hết với dd HCl dư thu được 2,688 lít khí đktc. Cũng cho 2,52 gam 2 kim loại trên tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thu được 0,672 lít khí là sản phẩm duy nhất hình thành do sự khử của S+6. Xác định sản phẩm đó ?

    A. H2S

    B. SO2

    C. H2

    D. Không tìm được

    Câu 18: Đốt 8,4 gam bột Fe kim loại trong oxi thu được 10,8 gam hh A chứa Fe2O3 , Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan hết 10,8 gam A bằng dd HNO3 loãng dư thu được V lít NO ở đktc. Giá trị V là

    A. 5,6 lít

    B. 2,24 lít

    C. 1,12 lít

    D. 3,36 lít

    Câu 19: Khử hoàn toàn 45,6 gam hỗn hợp A gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4 bằng H2 thu được m gam Fe và 13,5 gam H2O. Nếu đem 45,6 gam A tác dụng với lượng dư dd HNO3loãng thì thể tích NO duy nhất thu được ở đktc là :  

    A. 14,56 lít

    B. 17,92 lít

    C. 2,24 lít

    D. 5,6 lít

    Câu 20: Cho một dòng CO đi qua 16 gam Fe2O3 nung nóng thu được m gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , FeO , Fe và Fe2O3 dư và hỗn hợp khí X , cho X tác dụng với dd nước vôi trong dư được 6 gam kết tủa. Nếu cho m gam A tác dụng với dd HNO3 loãng dư thì thể tích NO duy nhất thu được ở ( đktc) là :

    A. 0,56 lít

    B. 0,672 lít

    C. 0,896 lít

    D. 1,12 lít

    Câu 21: Hoà tan 35,1 gam Al vào dd HNO3 loãng vừa đủ thu được dd A và hh B chứa 2 khí là N2 và NO có phân tử khối trung bình là 29. Tính tổng thể tích hh khí ở đktc thu được

    A. 11,2 lít

    B. 12,8 lít

    C. 13,44lít

    D. 14,56lít

    Câu 22: Cho 62,1 gam Al tan hoàn toàn trong dd HNO3loãng thu được 16,8 lít hh N2O , N2 đktc. Tính tỷ khối hỗn hợp khí so với hidro .

    A. 16,2

    B. 17,2

    C. 18,2

    D. 19,2

    Câu 23: Hoà tan 56 gam Fe vào m gam dd HNO3 20 % thu được dd X , 3,92 gam Fe dư và V lít hh khí ở đktc gồm 2 khí NO, N2O có khối lượng là 14,28 gam. Tính V 

    A. 7,804 lít

    B. 8,048 lít

    C. 9,408 lít

    D. Kết quả khác

    Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 17,4 gam hh 3 kim loại Al , Fe , Mg trong dd HCl thấy thoát ra 13,44 lít khí đktc . Nếu cho 34,8 gam hh 3 kim loại trên tác dụng với dd CuSO4 dư , lọc toàn bộ chất rắn tạo ra rồi hoà tan hết vào dd HNO3 đặc nóng thì thể tích khí thu được ở đktc là : 

    A. 11,2 lít

    B. 22,4 lít

    C. 53,76 lít

    D. 76,82 lít

    Câu 25: Cho 1,92g Cu hòa tan vừa đủ trong HNO3 thu được V lit NO( đktc). Thể tích V và khối lượng HNO3 đã phản ứng:

    A. 0,048lit; 5,84g

    B. 0,224lit; 5,84g

    C. 0,112lit; 10,42g     

    D. 1,12lit; 2,92g

    Câu 26: (ĐTS A 2007): Hòa tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu ( tỷ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lit( đktc) hỗn hợp khí X( gồm NO và NO2) và dung dịch Y( chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỷ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 4,48 lit

    B. 5,6 lit

    C. 3,36 lit

    D. 2,24 lit

    Câu 27: Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu được 2,24 lít NO duy nhất ở đktc. Tính m và CM dd HNO3:

    A. 10,08 g và 3,2M

    B. 10,08 g và 2M

    C. Kết quả khác

    D. Không xác định 

    Câu 28: Cho 2,16 gam Al tác dụng với Vlít dd HNO3 10,5 % ( d = 1,2 g/ml ) thu được 0,03mol một sp duy nhất hình thành của sự khử của N+5. Tính V ml dd HNO đã dùng    

    A. 0,6lít

    B. 1,2lít

    C. 1,8lít

    D. Kết quả khác

    Câu 29: Cho luồng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3ở nhệt độ cao một thời gian người ta thu được 6,72 gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau (A). Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỉ khối so với khí H2 bằng 15. m nhận giá trị là

    A. 5,56 gam

    B. 6,64 gam

    C. 7,2 gam

    D. 8,81 gam

    Câu 30: Thổi 1 lượng khí CO đi qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng thu được 6,72 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn là Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,16 mol NO2. m (g) Fe2O3có giá trị bằng

    A. 8 gam

    B. 7 gam

    C. 6 gam

    D. 5 gam

    Câu 31: Hòa tan 3,76 gam hỗn hợp X gồm S, FeS, FeS2  bằng axit HNO3 dư thu được 10,752 lit (đktc) khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 13,980 g

    B. 15,145 g

    C. 11,650 g

    D. Đáp án khác

    Câu 32: Cho 0,02 mol FeS2 và x mol Cu2S tác dụng với HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A chỉ gồm các muốisunphat và thu được khí NO. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 (dư) thì thu được m g kết tủa. giá trị của m là:

    A.11,65

    B. 6,99

    C. 9,32

    D. 9,69

    Câu 33: Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (vương thủy), đó là dung dịch gồm một thể tích HNO3 đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc. 34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO duy nhất (đktc). Phần trăm khối lượng vàng có trong thỏi vàng trên là:

    A. 90%

    B. 80%

    C. 70%

    D. 60%

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Huỳnh Huỳnh @ 21:36 14/04/2013
    Số lượt xem: 1210
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến